Giới Thiệu
NAVị trí, chức năng
NANhiệm vụ quyền hạn
NACơ cấu tổ chức
Tin tức sự kiện
NAQuốc tế
NATrong nước
NATrong tỉnh
Công tác nội chính
Công tác PCTN
NATuyên truyền PCTN
NAPCTN tại đơn vị, địa phương trong tỉnh
NAChuyên đề PCTN
NAHồ sơ tham nhũng
NATin khác
Văn bản Pháp lý
NAVăn bản của TW
NAVăn bản của Tỉnh
NAVăn bản của Ban Nội chính
NAVB lưu trữ
Lịch làm việc
Cải cách tư pháp
NAVăn bản về CCTP
NACác tin hoạt động về CCTP
Đảng bộ Ban Nội chính Tỉnh ủy
Liên kết website
Logo liên kết
Chi Tiết
Hỏi đáp pháp luật về phòng, chống tham nhũng (tiếp theo từ câu 11 đến câu 40)

Hỏi đáp pháp luật về phòng, chống tham nhũng (tiếp theo từ câu 11 đến câu 40)

 

Câu 11: Công khai, minh bạch trong quản lý dự án đầu tư xây dựng nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Dự án qui hoạch đầu tư xây dựng phải được lấy ý kiến của nhân dân địa phương nơi qui hoạch.

2. Dự án đầu tư qui hoạch từ ngân sách địa phương phải được Hội đồng nhân dân xem xét, quyết định.

3. Dự án đầu tư xây dựng sau khi được quyết định, phê duyệt phải đựơc công khai để nhân dân giám sát.

Câu 12: Công khai, minh bạch về tài chính và ngân sách Nhà nước nhằm phòng ngừa tham nhũng được quy định như thế nào?

1. Các cấp ngân sách, đơn vị dự toán ngân sách phải công khai chi tiết số liệu dự toán và quyết toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định, phê chuẩn kể cả khoản ngân sách bổ sung.

2. Đơn vị dự toán ngân sách có nguồn thu và các khoản chi từ các khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật phải công khai mục đích huy động và hiệu quả của việc sử dụng các nguồn huy động.

3. Tổ chức được ngân sách Nhà nước hỗ trợ phải công khai các nội dung sau đây:

- Số liệu dự toán, quyết toán;

- Khoản đóng góp của tổ chức, cá nhân (nếu có);

- Cơ sở xác định mức hỗ trợ và số tiền ngân sách Nhà nước hỗ trợ.

4. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn đầu tư ngân sách Nhà nước phải công khai các nội dung sau đây:

- Việc phân bổ vốn đầu tư trong dự toán ngân sách Nhà nước được giao hàng năm cho các dự án;

- Dự toán ngân sách của dự án đầu tư theo kế hoạch đầu tư được duyệt, mức vốn đầu tư của dự án được giao trong dự toán ngân sách năm;

- Quyết toán vốn đầu tư của dự án hằng năm;

- Quyết toán vốn đầu tư khi dự án hoàn thành đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

5. Quỹ có nguồn từ ngân sách Nhà nước phải công khai các nội dung sau đây:

- Quy chế hoạt động và cơ chế tài chính của quỹ;

- Kế hoạch tài chính hàng năm, trong đó chi tiết các khoản thu, chi có quan hệ với ngân sách Nhà nước theo qui định của cấp có thẩm quyền;

- Kết quả hoạt động của quỹ;

- Quyết toán năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

6. Việc phân bổ, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước cho các dự án, chương trình mục tiêu đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt phải công khai cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hữu quan và nhân dân nơi trực tiếp thụ hưởng biết.

Câu 13: Công khai, minh bạch trong huy động và sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân nhằm phòng ngừa tham nhũng được quy định như thế nào?

1. Việc huy động các khoản đóng góp của nhân dân để đầu tư xây dựng công trình, lập quỹ trong phạm vi địa phương phải lấy ý kiến nhân dân và được Hội đồng nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.

2. Việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân qui định tại điểm 1 trên phải được công khai để nhân dân giám sát và chịu sự thanh tra, kiểm tra, giám sát theo qui định của pháp luật.

3. Nội dung phải công khai bao gồm mục đích huy động, mức đóng góp, việc sử dụng, kết quả sử dụng và báo cáo quyết toán.

4. Công trình cơ sở hạ tầng tại xã, phường, thị trấn sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân  phải công khai các nhân dân sau đây:

- Nội dung phải được công khai qui định tại điểm 3 trên;

- Dự toán cho từng công trình theo kế hoạch đầu tư được duyệt;

- Nguồn vốn đầu tư cho từng công trình;

- Kết quả đã huy động của từng đối tượng cụ thể, thời gian huy động;

- Kết quả lựa chọn nhà thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Tiến độ thi công và kết quả nghiệm thu khối lượng, chất lượng công trình và quyết toán công trình.

5. Việc huy động, sử dụng các khoản đóng góp của nhân dân vì mục đích từ thiện, nhân đạo được thực hiện theo quyết định tại điểm 2 và điểm 3 trên.

Câu 14: Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng các khoản hỗ trợ, viện trợ nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

           Việc quản lý, phân bổ, sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được thực hiện theo qui định tại câu 12 trên đây. Đối với các khoản viện trợ phi chính phủ phải được công khai cho các đối tượng thụ hưởng biết.

Câu 15: Công khai, minh bạch trong quản lý doanh nghiệp của Nhà nước và trong cổ phần hoá doanh nghiệp Nhà nước nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Doanh nghiệp của Nhà nước có trách nhiệm công khai vốn và tài sản của Nhà nước đầu tư vào doanh nghiệp, vốn vay ưu đãi, báo cáo tài chính và kết quả kiểm toán, việc trích, lập và sử dụng quỹ của doanh nghiệp, việc tuyển dụng vốn của lao động, bổ nhiệm các chức danh lãnh đạo, quản lý của doanh nghiệp và nhân dân khác theo qui định của pháp luật.

2. Việc cổ phần hoá doanh nghiệp của Nhà nước phải công khai, minh bạch; không được cổ phần hoá khép kín trong nội bộ doanh nghiệp. Doanh nghiệp được cổ phần hoá có trách nhiệm công khai thực trạng tài chính khi xác định giá trị doanh nghiệp.

            Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền có trách nhiệm công khai thực trạng tài chính khi xác định giá trị công nghiệp được cổ phần hoá và việc điều chỉnh giá trị doanh nghiệp (nếu có).

            Việc bán cổ phần lần đầu của doanh nghiệp được cổ phần hoá phải thực hiện bằng phương thức bán đấu giá.

Câu 16: Kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện kiểm toán và chịu sự kiểm toán việc sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước theo qui định của pháp luật về kiểm toán.

2. Báo cáo kiểm toán phải được công khai theo qui định tại điểm 3 câu 9 trên.

Câu 17: Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng đất, nước nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Việc lập qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải bảo đảm dân chủ và công khai.

2. Trong quá trình lập và điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, cơ quan, tổ chức, thực hiện việc lập qui hoạch, kế hoạch đó phải thông báo công khai cho nhân dân địa phương nơi được qui hoạch, điều chỉnh biết.

3. Qui hoạch, kế hoạch sử dụng đất chi tiết, việc giải phóng mặt bằng, giá đền bù khi thu hồi đất sau khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền qui định, phê duyệt hoặc điều chỉnh phải được công khai.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; qui hoạch chi tiết và việc phân lô đất ở, đối tượng được giao đất làm nhà ở phải được công khai.

Câu 18: Công khai, minh bạch trong quản lý, sử dụng nhà ở nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc cấp giấy phép xây dựng nhà ở và giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở phải được công khai.

2. Việc hoá giá nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước, đối tượng được hoá giá nhà ở và các khoản tiền phải nộp khi hoá giá nhà ở phải công khai.

3. Việc bán nhà ở cho người tái định cư, người có thu nhập thấp và đối tượng ưu tiên khác phải được công khai.

Câu 19: Công khai, minh bạch trong lĩnh vực giáo dục, y tế, khoa học-công nghệ, thể dục, thể thao nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Việc tuyển sinh, thi, kiểm tra, cấp văn bằng, chứng chỉ phải được công khai.

            Cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước phải công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, việc thu, quản lý, sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh, các khoản thu từ hoạt động tư vấn, chuyển giao công nghệ, các khoản hỗ trợ, đầu tư cho giáo dục và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.

2. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục và việc cấp, thu hồi chứng chỉ hành nghề y, dược tư nhân, giấy chứng nhận đủ điều kiện hành nghề cho các cơ sở hành nghề y, dược phải được công khai.

            Cơ quan quản lý y tế, cơ sở khám, chữa bệnh có sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước phải được công khai việc thu, quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, giá thuốc, việc thu, quản lý, sử dụng các loại phí lên quan đến việc khám, chữa bệnh và các khoản thu khác theo qui định của pháp luật.

3. Việc xét, tuyển chọn, giao trực tiếp, tài trợ thực hiện nhiệm vụ khoa học – công nghệ và việc đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ khoa học – công nghệ phải đựơc tiến hành công khai.

            Cơ quan quản lý khoa học – công nghệ, đơn vị nghiên cứu khoa học – công nghệ phải công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, các khoản hỗ trợ viện trợ, đầu tư, các khoản thu từ hoạt động khoa hộc – công nghệ.

4. Cơ quan quản lý thể dục, thể thao, Uỷ ban Ô - lim - pich Việt Nam, các liên đoàn thể thao, cơ sở thể dục, thể thao có trách nhiệm công khai việc quản lý, sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước, các khoản thu từ hoạt động và dịch vụ thể dục thể thao, khoản tài trợ, hỗ trợ, đóng góp tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước cho hoạt động thể dục, thể thao.

Câu 20: Công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán Nhà nước nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

1. Hoạt động thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, kiểm toán Nhà nước phải được tiến hành công khai theo qui định của pháp luật.

2. Văn bản, quyết định sau đây phải được công khai, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác:

- Kết luận thanh tra;

- Quyết định giải quyết khiếu nại, quyết định giải quyết tố cáo;

- Báo cáo kiểm toán.

Câu 21: Công khai, minh bạch trong hoạt động giải quyết các công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

      1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền quản lý trong lĩnh vực nhà, đất, xây dựng, đăng ký kinh doanh, xét duyệt dự án, cấp vốn ngân sách Nhà nước, tín dụng ngân hàng, xuất khẩu nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quản lý hộ khẩu, thuế, hải quan, bảo hiểm và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác trực tiếp giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân phải công khai thủ tục hành chính, giải quyết đúng thời hạn, đúng pháp luật và đúng yêu cầu hợp pháp của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân.

      2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền đề nghị với cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền giải quyết công việc của mình giải thích rõ những nội dung có liên quan. Khi nhận được đề nghị của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có thẩm quyền phải kịp thời giải thích công khai.

      3. Trong trường hợp cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền giải thích chưa thoả đáng hoặc cố tình gây khó khăn, phiền hà thì cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân có quyền kiến nghị lên cơ quan, tổ chức, cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó.

Câu 22: Công khai, minh bạch trong lĩnh vực tư pháp và trong công tác tổ chức- cán bộ nhằm phòng ngừa tham nhũng đựơc qui định như thế nào?

      1. Việc thụ lý, điều tra, truy tố, kiểm sát, xét xử, thi hành án phải được công khai theo quyết định của pháp luật về tố tụng và các qui định khác của pháp luật có liên quan.

      2. Việc tuyển dụng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác vào cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai về số lượng tiêu chuẩn, hình thức và kết quả tuyển dụng.

      Việc quy hoạch, đào tạo, bổ nhiệm, chuyển ngạch, luân chuyển, điều động, khen thưởng, cho thôi việc, cho thôi giữ chức vụ, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật, hưu trí đối với cán bộ công chức, viên chức và người lao động khác phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó làm việc.

Câu 23: Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu cung cấp thông tin như thế nào?

      1. Cơ quan Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan báo chí trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có yêu cầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị mình theo qui định của pháp luật.

      Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu, cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu phải cung cấp thông tin, trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc niệm yết công khai; trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu biết và nêu rõ lý do.

      2. Cán bộ, công chức, viên chức và người lao động khác có quyền yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình làm việc cung cấp thông tin về hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

      Công dân có quyền yêu cầu Chủ tịch Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi mình cư trú cung cấp thông tin về hoạt động của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn đó.

      Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu có trách nhiệm cung cấp thông tin, trừ trường hợp nội dung thông tin đã được công khai trên các phương tiện đại chúng, được phát hành ấn phẩm hoặc niêm yết công khai; trường hợp không cung cấp hoặc chưa cung cấp được thì phải trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức yêu cầu biết và nêu rõ lý do.

Câu 24: Công khai báo cáo hàng năm về phòng chống tham nhũng được tiến hành như thế nào?

      1. Hằng năm, Chính phủ có trách nhiệm báo cáo Quốc hội về công tác phòng chống tham nhũng trong phạm vi cả nước; Uỷ ban nhân dân có trách nhiệm cung cấp về công tác phòng chống tham nhũng trong địa phương.

      2. Báo cáo về công tác phòng chống tham nhũng phải được công khai.

Câu 25: Việc xây dựng, ban hành và thực hiện các chế độ, định mức, tiêu chuẩn được qui định như thế nào?

      1. Cơ quan Nhà nước trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

- Xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức tiêu chuẩn;

- Công khai các qui định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn về quyền lợi đối với từng loại chức danh trong cơ quan mình;

- Chấp hành nghiêm chỉnh các qui định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

      2. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp và các cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng ngân sách Nhà nước căn cứ vào qui định tại điểm 1 trên hướng dẫn áp dụng hoặc phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xây dựng, ban hành và công khai các chế độ, định mức, tiêu chuẩn áp dụng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị mình.

      3. Nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, đơn vị ban hành trái pháp luật các chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

Câu 26: Việc kiểm tra và xử lý vi phạm qui định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn nhằm phòng ngừa tham nhũng được qui định như thế nào?

      1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị phải thường xuyên kiểm tra việc chấp hành và xử lý kịp thời hành vi vi phạm qui định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn.

      2. Người có hành vi vi phạm qui định về chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bị xử lý theo qui định của pháp luật.

      3. Người cho phép sử dụng vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn phải bồi thường phần giá trị mà mình cho phép sử dụng vượt chế độ, định mức, tiêu chuẩn có trách nhiệm liên đới bồi thường phần giá trị được sử dụng vượt qua.

      4. Người cho phép thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn - kỹ thuật thấp hơn mức quy định phải bồi thường phần giá trị mà mình cho phép sử dụng thầp hơn; người hưởng lợi từ việc thực hiện chế độ, định mức, tiêu chuẩn chuyên môn - kỹ thuật thất hơn có trách nhiệm liên đới bồi thường phần giá trị được hưởng lợi.

Câu 27: Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức được qui định như thế nào?

      Quy tắc ứng xử là các chuẩn mực xử sự của cán bộ, công chức, viên chức trong thi hành nhiệm vụ, công vụ và trong quan hệ xã hội, bao gồm những việc phải làm hoặc không được làm, phù hợp với đặc thù  công việc của từng nhóm cán bộ, công chức, viên chức và từng lĩnh vực hoạt động công vụ, nhằm bảo đảm sự liêm chính và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức.

      Qui tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức được công khai để nhân dân giám sát việc chấp hành.

Câu 28: Những việc gì cán bộ, công chức, viên chức không được làm?

      1. Cán bộ, công chức, viên chức không được làm những việc sau:

- Cửa quyền, hách dịch, gây khó khăn, phiền hà đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong khi giải quyết công việc;

- Thành lập, tham gia thành lập hoặc tham gia quản lý, điều hành doanh nghiệp tư nhân, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty cổ phần, Công ty hợp danh, hợp tác xã, bệnh viện tư, trường học tư và tổ chức nghiên cứu khoa học tư, trừ trường hợp Luật Phòng, chống tham nhũng có quy định khác;

- Làm tư vấn cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác ở trong nước và ngoài nước về các công việc có liên quan đến bí mật Nhà nước, bí mật công tác, những công việc thuộc thẩm quyền giải quyết;

- Kinh doanh trong lĩnh vực mà trước đây có trách nhiệm quản lý sau khi thôi giữ chức vụ trong một thời hạn nhất định theo qui định của Chính phủ;

- Sử dụng trái phép thông tin, tài liệu của cơ quan, tổ chức, đơn vị vì vụ lợi.

      2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, vợ hoặc chồng của người đó không được góp vốn vào doanh nghiệp hoạt động trong phạm vi ngành nghề mà người đó trực tiếp thực hiện việc quản lý Nhà nước.

      3. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị không được bố trí vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột của mình vào chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong cơ quan, tổ chức, đơn vị, hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng cho cơ quan, tổ chức, đơn vị đó.

      4. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan không được để vợ hoặc chồng, bố, me, con kinh doanh trong phạm vi do mình quản lý trực tiếp.

      5. Cán bộ, công chức, viên chức là thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng và những cán bộ quản lý khác trong doanh nghiệp của Nhà nước không được ký kết hợp đồng với doanh nghiệp thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột tham gia các gói thầu của doanh nghiệp mình; bố trí  vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh, chị, em ruột giữ chức vụ quản lý về tổ chức nhân sự, kế toán – tài vụ, làm thủ quỹ, thủ kho trong doanh nghiệp hoặc giao dịch, mua bán vật tư, hàng hoá, ký kết hợp đồng của doanh nghiệp.

      Qui định tại các điểm 1,2,3 và 4 trên cũng được áp dụng đối với các đối tượng sau đây:

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân;

- Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn - kỹ thuật trong cơ quan, đơn vị  thuộc Công an nhân dân.

Câu 29: Cán bộ, công chức, viên chức có nghĩa vụ báo cáo và xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng như thế nào?

      1. Khi phát hiện có dấu hiệu tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi mình làm việc thì cán bộ, công chức, viên chức phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị đó; trường hợp người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến dấu hiệu tham nhũng đó thì báo cáo với người đứng đầu tổ chức, đơn vị cấp trên trực tiếp.

      2. Chậm nhất là mười ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng, người được báo cáo phải xử lý vụ việc theo thẩm quyền hoặc chuyển cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét xử lý và thông báo cho người báo cáo; đối với vụ việc phức tạp thì thời hạn trên có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày; trường hợp cần thiết thì quyết định hoặc đề nghị người có thẩm quyền quyết định áp dụng các biện pháp nhằm ngăn chặn, khắc phục hậu quả của hành vi tham nhũng và bảo vệ người báo cáo.

Câu 30: Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi không báo cáo hoặc không xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng được quyết định như thế nào?     

Cán bộ, công chức, viên chức biết được hành vi tham nhũng mà không báo cáo, người nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũ

        Câu 30: Trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức khi không báo cáo hoặc không xử lý báo cáo về dấu hiệu tham nhũng được quyết định như thế nào?

        Cán bộ, công chức, viên chức biết được hành vi tham nhũng mà không báo cáo, người nhận được báo cáo về dấu hiệu tham nhũng mà không bị xử lý thì phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.    

        Câu 31: Việc tặng quà và nhận quà của cán bộ, công chức, viên chức được qui định như thế nào?

          1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được sử dụng ngân sách, tài sản của Nhà nước làm quà tặng, trừ trường hợp pháp luật có qui định khác.

          2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị không được nhận tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân liên quan dến công việc do mình giải quyết hoặc thuộc phạm vi quản lý của mình.

          3. Nghiêm cấm lợi dụng việc tặng quà, nhận quà tặng để hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác vì vụ lợi.

          4. Chính phủ qui định chi tiết về việc tặng quà, nhận quà tặng và nộp lại quà tặng của cán bộ, công chức, viên chức.

         Câu 32: Cấp nào có thẩm quyền ban hành quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức?

          1. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước ban hành qui tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan, ngành lĩnh vực do mình quản lý.

          2. Chánh toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao ban hành qui tắc ứng xử của Thẩm phán, Hội thẩm, Thư ký Toà án, Kiểm sát viên và cán bộ, công chức, viên chức khác trong cơ quan Toà án, Viện kiểm sát.

          3. Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành qui tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương; phối hợp với cơ quan TW của tổ chức chính trị - xã hội ban hành qui tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức trong tổ chức này.

        Câu 33: Quy tắc đạo đức nghề nghiệp được qui định như thế nào?

        1. Qui tắc đạo đức nghề nghiệp là chuẩn mực xử sự phù hợp với đặc thù của từng nghề bảo đảm sự liêm chính, trung thực và trách nhiệm trong việc hành nghề.

        2. Tổ chức xã hội - nghề nghiệp phối hợp với cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành quy tắc đạo đức nghề nghiệp đối với hội viên của mình theo qui định của pháp luật.

        Câu 34: Việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng được tiến hành như thế nào?

        1. Cơ quan, tổ chức, đơn vị theo thẩm quyền quản lý có trách nhiệm thực hiện việc định kỳ chuyển đổi cán bộ, công chức, viên chức làm việc tại một số vị trí liên quan đến việc quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước, trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân nhằm chủ động phòng ngừa tham nhũng.

        2. Việc chuyển đổi vị trí công tác phải theo kế hoạch và được công khai trong nội bộ cơ quan, tổ chức, đơn vị.

        3. Việc chuyển đổi vị trí công tác qui định tại điểm 2 trên chỉ áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức không giữ chức vụ quản lý. Việc luân chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ quản lý thực hiện theo qui định về luân chuyển cán bộ.

        4. Chính phủ ban hành danh mục các vị trí công tác và thời hạn định kỳ chu chuyển đổi qui định tại điểm 1 trên.

        Câu 35: Đối tượng nào phải kê khai tài sản? Tài sản phải kê khai gồm những gi? Thủ tục kê khai tài sản được tiến hành như thế nào?

        1. Những người sau đây phải kê khai tài sản:

        Cán bộ từ Phó trưởng phòng của Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh trở lên  và tương đương trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

         Một số cán bộ, công chức tại xã, phường, thị trấn; người làm công tác quản lý ngân sách, tài sản của Nhà nước hoặc trực tiếp tiếp xúc và giải quyết công việc của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

         Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

        Chính phủ qui định cụ thể những người phải kê khai tài sản qui định tại điểm 1 này.

        Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai tài sản, mọi biến động về tài sản thuộc sở hữu của mình và tài sản thuộc sở hữu của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên.

        Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải kê khai trung thực và chịu trách nhiệm về việc kê khai.

        2. Tài sản phải kê khai gồm:

        -  Nhà, quyền sử dụng đất;

        -  Kim khí quí, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và các loại tài sản khác mà giá trị của mỗi loại từ năm mươi triệu đồng trở lên;

        - Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

        - Thu nhập phải chịu thuế theo qui định của pháp luật.

        3. Việc kê khai tài sản được thực hiện hàng năm tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai làm việc và được hoàn thành chậm nhất vào ngày 31 tháng 12

        Người có nghĩa vụ kê khai tài sản phải ghi rõ những thay đổi về tài sản so với lần kê khai trước đó.

        Bản kê khai tài sản được nộp cho cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản.

        Câu 36: Việc xác minh tài sản thực hiện trong điều kiện nào?

        1. Việc xác định tài sản chỉ được thực hiện khi có quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản.

        2. Việc xác minh tài sản được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

        - Phục vụ cho việc bầu cử, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc kỷ luật đối với người có nghĩa vụ kê khai tài sản khi xét thấy cần thiết;

        - Theo yêu cầu của Hội đồng bầu cử hoặc cơ quan, tổ chức có thẩm quyền;

        - Có hành vi tham nhũng.

        Câu 37: Thủ tục xác minh tài sản được tiến hành như thế nào?

        Trước khi ra quyết định xác minh tài sản, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền yêu cầu người có nghĩa vụ kê khai giải trình rõ việc kê khai. Việc giải trình phải được thực hiện trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày nhận được yêu cầu giải trình.

        2. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền ra quyết định xác minh trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày phát sinh căn cứ quyết định tại điểm 2 câu 36 trên.

        3. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân hữu quan có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu phục vụ cho việc xác minh khi có yêu cầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

        4. Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày quyết định xác minh, cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản tiến hành thẩm tra xác minh và phải ra kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản.

        5. Thủ tục xác minh tài sản của người có tên trong danh sách ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân được thực hiện theo qui định tại điểm 1, 2, 3 và 4 trên. Thời hạn xác minh phải đáp ứng yêu cầu thời gian bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân.

        Câu 38: Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản được qui định như thế nào? Kết luận đó được công khai tại địa điểm nào?

        1. Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản là kết luận về tính trung thực của việc kê khai tài sản.

        Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản phải được gửi cho các cơ quan, tổ chức yêu cầu xác minh và người có tài sản được xác minh.

        Cơ quan, tổ chức, đơn vị qui định tại điểm 4 câu 37 trên phải chịu trách nhiệm về tính khách quan, chính xác nội dung kết luận của mình.

        2. Khi có yêu cầu theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền, bản kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản được công khai tại các địa điểm sau đây:

        - Trong cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người có nghĩa vụ kê khai tài sản làm việc khi người đó được bổ nhiệm, bầu, phê chuẩn;

        - Tại Hội nghị cử tri nơi công tác, nơi cư trú đối với người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân;

        - Tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người được đề nghị để Quốc hội, Hội đồng nhân dân hoặc đại biểu của tổ chức chính trị - xã hội bầu phê chuẩn.

        Kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản của người bị khởi tố  về hành vi tham nhũng phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị người đó làm việc.

        Câu 39: Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý người có nghĩa vụ kê khai tài sản được qui định như thế nào?

        Cơ quan, tổ chức, đơn vị có trách nhiệm quản lý và lưu giữ bản kê khai tài sản của người có nghĩa vụ kê khai do mình quản lý; tổ chức việc xác minh theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền; kết luận về sự minh bạch trong kê khai tài sản và công khai kết luận đó theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền trong các trường hợp qui định tại điểm 2 câu 38 trên.

        Câu 40: Xử lý người kê khai tài sản không trung thực như thế nào?

        1. Người kê khai tài sản không trung thực bị xử lý kỷ luật theo qui định của pháp luật. Quyết định kỷ luật đối với người kê khai tài sản không trung thực phải được công khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị người đó làm việc.

        2. Người ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân mà kê khai tài sản không trung thực thì bị xoá tên khỏi danh sách những người ứng cử; người được dự kiến bổ nhiệm, phê chuẩn mà kê khai tài sản không trung thực thì không được bổ nhiệm, phê chuẩn vào chức vụ đã dự kiến.

                                                       

 

 


[Ý kiến của bạn]
Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng tỉnh Hải Dương
Địa chỉ: 45 Quang Trung - Thành phố Hải Dương
Số điện thoại:0320 3842176 Fax:0320 3842176
Website được thiết kế bởi Trung tâm CNTT và truyền thông Hải Dương
@CopyRight 2010